Tiêu chuẩn, quy chuẩn về đồ uống không cồn

Tiêu chuẩn, quy chuẩn về đồ uống không cồn

01/01/1970

Giới thiệu chung.

Hiện nay, trên thị trường có hàng trăm loại đồ uống không cồn, bao gồm nước uống đóng chai; nước khoáng thiên nhiên; nước trái cây; đồ uống từ ngũ cốc, đậu đỗ; đồ uống từ sản phẩm sữa và nước giải khát, bao gồm đồ uống hương liệu (kể cả nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác), nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát có chứa nước trái cây... Các nhóm nước uống nêu trên có thành phần nguyên liệu khác nhau, đặc trưng và tính chất của sản phẩm khác nhau, do đó dẫn đến những đặc thù về chất lượng và an toàn thực phẩm khác nhau. Vì vậy, việc quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm đồ uống không cồn được thể hiện trong nhiều tiêu chuẩn khác nhau.

Trên thế giới, hiện nay các quốc gia cũng xây dựng các tiêu chuẩn cho các loại đồ uống không cồn khác nhau. Ví dụ: Australia và New Zealand có tiêu chuẩn riêng cho nước giải khát như nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải; Trung Quốc có tiêu chuẩn riêng cho nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước quả, và các loại nước giải khát như nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải, nước uống chứa nước quả, nước uống chứa chè, nước uống chứa cà phê...

Tuy nhiên, các sản phẩm đồ uống không cồnnhóm đối tượng quy chuẩn tương đồng, vì vậy trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam hiện nay chỉ có QCVN 6-2:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn, quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm (kim loại nặng; độc tố vi nấm; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; vi sinh vật) và các yêu cầu quản lý đối với đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả và đồ uống pha chế sẵn không cồn (nước giải khát).  QCVN 6-2:2010/BYT chỉ quy định các nội dung về an toàn thực phẩm, không quy định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm. 

Tiêu chuẩn đồ uống không cồn ở Việt Nam.

Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) hiện nay đối với sản phẩm đồ uống không cồn đã có các TCVN về:

  • Nước uống đóng chai [TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001)];
  • Nước khoáng thiên nhiên [TCVN 6213:2010 (CODEX STAN 108-1981, Rev.2-2008)];
  • Nước rau quả [TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247-2005)]; 
  • Sữa đậu nành (TCVN 12443:2018);
  • Nước giải khát  (TCVN 12828:2019) .  

Tiêu chuẩn về đồ uống không cồn

TCVN 12828:2019 Nước giải khát  thay thế cho TCVN 7041:2009 Đồ uống không cồn – Quy định kỹ thuật. 

Thực tế, TCVN 7041:2009 không áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm đồ uống không cồn mà chỉ áp dụng cho nhóm sản phẩm nước giải khát. Đồng thời, trong TCVN 7041:2009 chưa nêu cụ thể các yêu cầu đối với từng loại sản phẩm trong nhóm nước giải khát như nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải, nước uống chứa nước quả, nước uống chứa chè, nước uống chứa cà phê... Vì vậy, năm 2019, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống đã đề xuất soát xét TCVN 7041:2009 nhằm cập nhật các quy định, các yêu cầu đối với các sản phẩm đồ uống không cồn chưa được tiêu chuẩn hóa (chưa có tiêu chuẩn riêng) để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm đồ uống không cồn. Cuối năm 2019, TCVN 12828:2019 Nước giải khát đã được Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo Quyết định số 4059/QĐ-BKHCN để thay thế cho TCVN 7041:2009. 

Tiêu chuẩn TCVN 12828:2019 Nước giải khát  được áp dụng cho nhóm sản phẩm nước giải khát có mặt trên thị trường, như nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác, nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát có chứa nước trái cây và các loại đồ uống từ ngũ cốc. Các sản phẩm này thuộc nhóm thực phẩm 14.1.4 nêu trong Phụ lục 4 của Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm

TCVN 12828:2019 Nước giải khát quy định các chỉ tiêu chất lượng, như yêu cầu nguyên liệu, yêu cầu cảm quan, yêu cầu lý hóa, yêu cầu về phụ gia thực phẩm, yêu cầu về an toàn thực phẩm (giới hạn về kim loại nặng, giới hạn về vi sinh vật) cũng như cập nhật các phương pháp thử hiện hành, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. 

 Ngoài ra, TCVN 12828:2019 Nước giải khát cũng nêu định nghĩa chi tiết về một số nhóm sản phẩm nước giải khát có mặt trên thị trường, như nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải, nước giải khát chứa nước trái cây, nước giải khát có chứa chè... để giúp cho việc ghi nhãn sản phẩm được chính xác. Thực tế cho thấy, trên thị trường có nhiều sản phẩm nước giải khát chứa nước trái cây hoặc chứa một phần dịch chiết từ chè nhưng lại ghi nhãn “nước cam”, “nước chanh dây”, “nước trà xanh”... Đây là sự không trung thực, gây hiểu lầm cho người tiêu dùng và vi phạm quy định pháp luật về nhãn hàng hóa (Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ). Việc đưa ra các định nghĩa về một số nhóm sản phẩm nước giải khát, giúp cho người tiêu dùng có được thông tin trung thực về sản phẩm mình lựa chọn. Điều này hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hợp pháp.  

Như vậy, có thể nói việc xây dựng tiêu chuẩn quốc gia nhóm sản phẩm nước giải khát phiên bản năm 2019 đã bổ sung kịp thời hệ thống tiêu chuẩn hiện hành, giúp phân biệt rõ các đối tượng áp dụng thuộc nhóm này, tránh gây hiểu lầm cũng như giúp doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc áp dụng tiêu chuẩn trong sản xuất và kinh doanh, phục vụ quản lý nhà nước, đồng thời góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng./.

Nguồn: Báo Chất lượng và Cuộc sống

TS. Ngô Thị Ngọc Hà – Phó Viện trưởng Viện TCCLVN / Ths.Lê Thành Hưng – Phó Trưởng phòng Tiêu chuẩn Chất lượng 4

 

Bài viết liên quan

Tái chứng nhận ISO 45001: Quy trình, thời gian, chi phí

Bài viết cung cấp các thông tin về chi phí, thời gian thực hiện, thời gian bắt đầu, quy trình thực hiện và các điều cần luu ý trong quá trình tái chứng nhận ISO 45001

Quy trình đánh giá chứng nhận ISO 45001: Chi tiết từ A-Z

Phân tích chi tiết từng giai đoạn trong quy trình chứng nhận ISO 45001 bao gồm: đăng ký chứng nhận, đánh giá, khắc phục NC, điều kiện cấp chứng nhận và giám sát định kỳ hằng năm. Bài viết cũng đề cập tới giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí khi triển khai kế hoạch chứng nhận ISO 45001

Chi phí triển khai và chứng nhận ISO 45001 năm 2026

Chi phí triển khai ISO 45001 bao nhiêu? Cập nhật chi phí mới nhất 2026, cách tối ưu chi phí, thời gian triển khai và giải pháp đạt chứng nhận ISO 45001 cho doanh nghiệp.

Làm ISO 45001 cho doanh nghiệp: Quy trình triển khai từ A–Z

Thời gian triển khai ISO 45001 cho doanh nghiệp. Quy trình áp dụng ISO 45001 để kiểm soát rủi ro an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp. Các khó khăn trong quá trình triển khai và hướng giải quyết

Chứng nhận ISO 45001 cho công ty xây dựng: Chi phí, quy trình, thời gian triển khai

ISO 45001 cho công ty xây dựng: Lợi ích khi triển khai, quy trình thực hiện, chi phí, thời gian triển khai và đánh giá chứng nhận

Tin tức và Sự kiện liên quan

ISOCERT ĐƯỢC CẤP NĂNG LỰC CHỨNG NHẬN ISO 13485 CHO LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

ISOCERT chính thức được cấp năng lực chứng nhận hệ thống quản lý trang thiết bị y tế theo TCVN ISO 13485:2017 / ISO 13485:2016, với phạm vi bao phủ toàn diện các nhóm thiết bị y tế theo phân loại chuyên ngành.

ISOCERT CHÚC MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3

Chào mừng ngày Quốc Tế Phụ Nữ 8/3, Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định quốc tế ISOCERT xin gửi những lời chúc tốt đẹp và trân trọng nhất tới một nửa xinh đẹp của thế giới.

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý TPBVSK cần tuân thủ từ 2026

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý TPBVSK cần tuân thủ từ 2026

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý Thực phẩm dinh dưỡng cần tuân thủ từ 2026

Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP, một cột mốc quan trọng thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP sau gần 8 năm áp dụng. Đây là bước chuyển mạnh mẽ trong quản lý an toàn thực phẩm (ATTP), phản ánh xu hướng “siết chặt quản lý – nâng tầm tiêu chuẩn”, vừa bảo vệ người tiêu dùng, vừa chuẩn hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu thực phẩm trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP - Yêu cầu bắt buộc đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP, một cột mốc quan trọng thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP sau gần 8 năm áp dụng. Đây là bước chuyển mạnh mẽ trong quản lý an toàn thực phẩm (ATTP), phản ánh xu hướng “siết chặt quản lý – nâng tầm tiêu chuẩn”, vừa bảo vệ người tiêu dùng, vừa chuẩn hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu thực phẩm trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Bình luận

! Nhập đánh giá không được để trống

! Họ và tên không được để trống

! Số điện thoại không được để trống

Bài viết liên quan

Tái chứng nhận ISO 45001: Quy trình, thời gian, chi phí

Bài viết cung cấp các thông tin về chi phí, thời gian thực hiện, thời gian bắt đầu, quy trình thực hiện và các điều cần luu ý trong quá trình tái chứng nhận ISO 45001

Quy trình đánh giá chứng nhận ISO 45001: Chi tiết từ A-Z

Phân tích chi tiết từng giai đoạn trong quy trình chứng nhận ISO 45001 bao gồm: đăng ký chứng nhận, đánh giá, khắc phục NC, điều kiện cấp chứng nhận và giám sát định kỳ hằng năm. Bài viết cũng đề cập tới giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tối ưu chi phí khi triển khai kế hoạch chứng nhận ISO 45001

Chi phí triển khai và chứng nhận ISO 45001 năm 2026

Chi phí triển khai ISO 45001 bao nhiêu? Cập nhật chi phí mới nhất 2026, cách tối ưu chi phí, thời gian triển khai và giải pháp đạt chứng nhận ISO 45001 cho doanh nghiệp.

Làm ISO 45001 cho doanh nghiệp: Quy trình triển khai từ A–Z

Thời gian triển khai ISO 45001 cho doanh nghiệp. Quy trình áp dụng ISO 45001 để kiểm soát rủi ro an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp. Các khó khăn trong quá trình triển khai và hướng giải quyết

Chứng nhận ISO 45001 cho công ty xây dựng: Chi phí, quy trình, thời gian triển khai

ISO 45001 cho công ty xây dựng: Lợi ích khi triển khai, quy trình thực hiện, chi phí, thời gian triển khai và đánh giá chứng nhận

Tin tức và Sự kiện liên quan

ISOCERT ĐƯỢC CẤP NĂNG LỰC CHỨNG NHẬN ISO 13485 CHO LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

ISOCERT chính thức được cấp năng lực chứng nhận hệ thống quản lý trang thiết bị y tế theo TCVN ISO 13485:2017 / ISO 13485:2016, với phạm vi bao phủ toàn diện các nhóm thiết bị y tế theo phân loại chuyên ngành.

ISOCERT CHÚC MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3

Chào mừng ngày Quốc Tế Phụ Nữ 8/3, Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định quốc tế ISOCERT xin gửi những lời chúc tốt đẹp và trân trọng nhất tới một nửa xinh đẹp của thế giới.

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý TPBVSK cần tuân thủ từ 2026

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý TPBVSK cần tuân thủ từ 2026

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP- Những yêu cầu pháp lý Thực phẩm dinh dưỡng cần tuân thủ từ 2026

Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP, một cột mốc quan trọng thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP sau gần 8 năm áp dụng. Đây là bước chuyển mạnh mẽ trong quản lý an toàn thực phẩm (ATTP), phản ánh xu hướng “siết chặt quản lý – nâng tầm tiêu chuẩn”, vừa bảo vệ người tiêu dùng, vừa chuẩn hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu thực phẩm trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

[Thông báo] Nghị định 46/2026/NĐ-CP - Yêu cầu bắt buộc đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP, một cột mốc quan trọng thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP sau gần 8 năm áp dụng. Đây là bước chuyển mạnh mẽ trong quản lý an toàn thực phẩm (ATTP), phản ánh xu hướng “siết chặt quản lý – nâng tầm tiêu chuẩn”, vừa bảo vệ người tiêu dùng, vừa chuẩn hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu thực phẩm trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

0976389199
scrollTop
zalo
0976389199 Gọi báo giá zalo Zalo